Về chúng tôi
Bạn có thường xuyên sử dụng Website của Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghiệp không?
  • Hàng Tuần
  • Hàng ngày
  • Hàng Tháng
  • Chưa bao giờ sử dụng

Kế hoạch tuyển viên chức, người lao động năm 2018

 BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

 

KẾ HOẠCH

TUYỂN VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG NĂM 2018

 

         Căn cứ Quyết định số 1510/2014/QĐ-BCT ngày 24/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội;

         Căn cứ Nghị định 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

         Căn cứ Quyết định số 5020/QĐ-BCT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Đề án vị trí việc làm, Danh mục vị trí việc làm và Cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội;

         Căn cứ Công văn số 3976/BCT-TCCB ngày 22/05/2018 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt đề án thành lập các khoa chuyên môn trực thuộc Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội;

         Căn cứ nhu cầu nhân lực và định hướng phát triển của Nhà trường;

         Nhà trường xây dựng Kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2018 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.1. Mục đích

            - Tổ chức tuyển dụng viên chức, người lao động làm việc tại đơn vị nhằm bổ sung số lượng VC, NLĐ để thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao.

            - Thông qua công tác xét tuyển lựa chọn được đội ngũ viên chức, người lao động có chất lượng, phù hợp với nhu cầu phát triển Nhà trường.

1.2. Yêu cầu

            - Thực hiện đúng các quy định của Nhà nước và của Bộ Công thương.

            - Đảm bảo khách quan, công khai, công bằng.

II. CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN

  1. Chỉ tiêu tuyển:  36 chỉ tiêu
  2. Hình thức tuyển: Xét tuyển

2.3. Điều kiện đăng ký dự tuyển

2.3.1. Điều kiện chung:

- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;

- Từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn đăng ký dự tuyển;

- Có lý lịch rõ ràng;

- Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ bậc 2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin  hoặc tương đương trở lên.

2.3.2. Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm:

            Đối với vị trí giảng viên:

            + Có bằng tốt nghiệp đại học/cao đẳng trở lên phù hợp với vị trí tuyển dụng, ưu tiên người có trình độ kỹ năng/có kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp.

            + Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm giảng dạy CĐ,ĐH hoặc chứng chỉ sư phạm bậc 2 hoặc bằng CĐ sư phạm SPKT trở lên hoặc cam kết hoàn thành chứng chỉ trên trong quá trình tập sự nếu trúng tuyển;

            + Không nói ngọng, không có tật phát âm.

            Đối với vị trí cán bộ quản lý đào tạo:

            + Có bằng Thạc sỹ trở lên các ngành phù hợp với ngành/nghề đào tạo của trường

            + Có kinh nghiệm giảng dạy, quản lý tại các cơ sở GDNN, GDĐH từ 5 năm trở lên

            + Đã qua kinh nghiệm quản lý cấp trưởng tổ môn trở lên tại các cơ sở GDNN, GDĐH.

2.3.3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển

            a) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

            b) Đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

III. HÌNH THỨC, TIÊU CHÍ, CĂN CỨ  XÉT TUYỂN

Hình thức xét truyển:

  1. Xét tuyển thông thường: Áp dụng cho tất cả các đối tượng đủ điều kiện
  2. Xét tuyển đặc cách: Áp dụng cho những người có trình độ cao, có kinh nghiệm thực tế phù hợp với ví trí tuyển dụng.

Tiêu chí xét tuyển:

  1. Xét tuyển thông thường:
  1. Năng lực sư phạm
  2. Kết quả học đại học/cao đẳng
  3. Trình độ kỹ năng/kinh nghiệm nghề nghiệp chuyên môn
  4. Trình độ tiếng Anh
  5. Kỹ năng sử dụng máy tính
  1. Xét tuyển đặc cách: Áp dụng cho những người có trình độ cao, có kinh nghiệm thực tế phù hợp với ví trí tuyển dụng.
  1. Trình độ tiến sĩ các ngành phù hợp với ngành/nghề đào tạo của nhà trường
  2. Trình độ Thạc sĩ + Kinh nghiệm giảng dạy trong các trường CĐ,ĐH 03 năm trở lên (với vị trí giảng viên)
  3. Trình độ Thạc sĩ + Kinh nghiệm giảng dạy 05 năm trở lên trong các trường CĐ,ĐH + Kinh nghiệm quản lý đào tạo từ trưởng tổ môn trở lên trong các trường CĐ, ĐH (với vị trí quản lý đào tạo)

Căn cứ xét tuyển:

Hồ sơ và kiểm tra năng lực thực tế

IV. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

  1. Xét tuyển đặc cách:

Ứng viên đủ điều kiện và đạt 1 trong 03 tiêu chí ở phần III, mục 2b trên

  1.  Xét tuyển thông thường:

- Điểm các tiêu chí:

  1. Năng lực sư phạm:
  1. Điểm đánh giá một giờ giảng: Tối đa 50 điểm.
  2. Điểm chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm: Đã có chứng chỉ phù hợp: 05 điểm; chưa có: 0 điểm.
  1. Kết quả học đại học/cao đẳng: Tốt nghiệp loại Xuất sắc: 20 điểm; tốt nghiệp loại Giỏi: 10 điểm; tốt nghiệp loại Khá: 05 điểm; tốt nghiệp loại Trung bình:
    0 điểm
  2. Trình độ kỹ năng/kinh nghiệm nghề nghiệp chuyên môn:
  1. Có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia: 05 điểm.
  2. Kinh nghiệm thực tế nghề nghiệp trong doanh nghiệp: Trên 05 năm: 05 điểm; từ 2-5 năm: 03 điểm; dưới 02 năm: 0 điểm.
  1. Trình độ tiếng Anh: Chứng chỉ B2 và tương đương trở lên: 05 điểm; chứng chỉ B1 và tương đương : 03 điểm; chứng chỉ A2 và tương đương: 0 điểm.
  2. Kỹ năng sử dụng máy tính: Đánh giá kỹ năng soạn thảo văn bản, xử lý bảng tính và bài giảng điện tử bằng bộ công cụ MSOFFICE: Tối đa 10 điểm.

- Tổng điểm xét tuyển: Tổng điểm các tiêu chí từ 1 – 5.

3. Xác định người trúng tuyển   

        Xét tuyển đặc cách trước. Nếu còn chỉ tiêu, xét trong số các ứng viên xét tuyển thông thường. Kết quả xét tuyển lấy theo thứ tự từ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng theo từng vị trí tuyển dụng. Nếu nhiều người có điểm xét tuyển bằng nhau, xét tiêu chí phụ lần lượt là điểm của các tiêu chí theo thứ tự từ 1-5.

V. HỒ SƠ, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM TUYỂN DỤNG

1. Hồ sơ dự tuyển gồm:

  1. Đơn đăng ký dự tuyển ghi rõ vị trí việc làm đăng ký tự thi theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ;
  2. Sơ yếu lý lịch tự thuật (có dán ảnh màu 4x6) có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
  3. Minh chứng thành tích, kinh nghiệm thực tế về giảng dạy, quản lý đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ (nếu có);
  4. Bản sao Giấy khai sinh;
  5. Bản chụp các văn bằng chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển (công chứng, chứng thực, dịch thuật … theo quy định);
  6. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
  7. 03 phong bì có dán tem và ghi rõ địa chỉ người nhận.

2. Thời gian, địa điểm tổ chức tuyển dụng

- Thời gian (đợt 1):  Tháng 15/8 – 30/09/2018  

            - Địa điểm: Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội, số 143, Nguyễn Ngọc Vũ, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

 

Nơi nhận:

- Vụ TCCB, Bộ CT;

- Đảng ủy, BGH, Công đoàn Trường;

- Các đơn vị trong trường;

- Đăng tải Website;

- Lưu: VT, TCHC.

HIỆU TRƯỞNG

               

(Đã ký và đóng dấu)

 

 

TS. Hà Xuân Quang

 


Phụ lục 1

CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2018

(Kèm theo công văn số:         /KH-CĐKTCNHN  ngày     tháng      năm 2018 của Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội)

TT

Đơn vị

Vị trí việc làm

Số lượng

Tiêu chuẩn

1

Khoa May và Thời trang

Giảng viên ngành

May và Thời trang

11

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành May thời trang

- Chứng chỉ SP dạy nghề hoặc chứng chỉ SP dạy CĐ/ĐH

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin  hoặc tương đương.

2

Khoa Kỹ thuật – Công nghệ

Giảng viên ngành Điện công nghiệp

05

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành Điện, Điện lạnh (Kỹ thuật nhiệt)

- Chứng chỉ SP dạy nghề hoặc chứng chỉ SP dạy CĐ/ĐH

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc tương đương.

3

Khoa Kỹ thuật – Công nghệ

Giảng viên ngành

Điện tử công nghiệp

05

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành Điện tử, Tự động hoá

- Chứng chỉ SP dạy nghề hoặc chứng chỉ SP dạy CĐ/ĐH

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin (tương đương trình độ B).

4

Khoa Công nghệ thông tin

Giảng viên ngành CNTT,

Thương mại điện tử

05

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành CNTT, Thương mại điện tử.

- Chứng chỉ SP dạy nghề hoặc chứng chỉ SP dạy CĐ/ĐH

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin  hoặc tương đương trình độ.

5

Khoa Du lịch

Giảng viên ngành

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

03

- Trình độ chuyên môn: Đại học các ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh du lịch

- Chứng chỉ SP dạy nghề hoặc chứng chỉ SP dạy CĐ/ĐH

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin  hoặc tương đương.

6

Khoa Du lịch

Giáo viên ngành Quản trị nhà hàng và Dịch vụ ăn uống

03

- Trình độ chuyên môn: Đại học ngành Quản trị nhà hàng, Cao đẳng kỹ thuật chế biến món ăn.

- Trình độ ngoại ngữ: có trình độ A2 (theo Khung năng lực ngoại ngữ VN qui định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc tương đương trở lên.

- Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin  hoặc tương đương.

7

Cán bộ quản lý

Cán bộ quản lý đào tạo /quản lý các khoa

04

- Trình độ thạc sỹ trở lên các ngành nhà trường đang đào tạo

- Các tiêu chuẩn khác như giảng viên

- Kinh nghiệm quản lý từ cấp trưởng tổ môn trở lên tại các trường CĐ/ĐH

 

Tổng

 

36

 

Các tin khác